- 420k
- 1k
- 870
Người quản lý doanh nghiệp đảm nhận nhiệm vụ ở tầm vĩ mô, tuy nhiên, những công việc chi tiết tầm vi mô vẫn phải được kiểm soát chặt chẽ. Và tài liệu giúp doanh nghiệp làm được việc này chính là các báo cáo nội bộ. Nội dung quân sư TalentBold gửi đến bạn hôm nay sẽ tập trung hướng đến báo cáo nội bộ là gì, kèm theo đó là những mẫu báo cáo nội bộ doanh nghiệp nào cũng cần có.
MỤC LỤC
1- Báo cáo nội bộ là gì?
2- Các loại mẫu báo cáo nội bộ và vai trò
2.1. Báo cáo tài chính nội bộ
2.2. Báo cáo nội bộ tồn kho hàng hóa
2.3. Báo cáo nội bộ tăng giảm tài sản cố định
2.4. Báo cáo nội bộ về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3- Mẫu báo cáo nội bộ chuẩn mới nhất
3.1. Báo cáo tài chính nội bộ
3.2. Báo cáo nội bộ tăng giảm tài sản cố định
3.3. Báo cáo nội bộ tồn kho hàng hóa
4- Những lưu ý khi lập báo cáo nội bộ doanh nghiệp
Báo cáo là những văn bản hành chính (bằng giấy hoặc văn bản điện tử) tổng hợp số liệu, kết quả dự án/ kế hoạch sau khi đã hoàn thành, nhằm truyền tải thông tin hoặc tường trình sự việc theo những mục tiêu thông tin cụ thể mà người đọc báo cáo mong muốn thu thập.
Báo cáo nội bộ là những báo cáo do người trong doanh nghiệp thực hiện và chỉ truyền tải nội dung đến những người trong doanh nghiệp. Đây là những báo cáo cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, cần giữ bí mật thông tin theo nhiều cấp độ bảo mật khác nhau.

>>>> Xem thêm: Tổng hợp mẫu báo cáo công việc các loại
Số lượng và tiêu chí báo cáo ngày càng đa dạng, nếu xét về báo cáo nội bộ thì dưới đây là những nội dung chắc chắn không thể thiếu tại bất kỳ doanh nghiệp nào:
Báo cáo tài chính nội bộ là văn bản tập hợp thông tin tình hình kinh doanh nội bộ từ nhiều văn bản tài chính khác. Báo cáo này được thực hiện định kỳ theo quy định riêng của doanh nghiệp (thường là 06 tháng hoặc 01 năm), phản ánh toàn bộ nghiệp vụ tài chính phát sinh trong kỳ kinh doanh đó giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp:
Bởi lẽ, trong quá trình hoạt động kinh doanh, một số hoạt động doanh nghiệp không xuất hóa đơn nên không thể hiện thông tin trên báo cáo tài chính chính thức. Người phụ trách sẽ thể hiện trong báo cáo tài chính nội bộ, vì vậy, độ chuẩn xác của báo cáo nội bộ luôn cao hơn.
Nhà quản trị sẽ dựa trên dữ liệu sát thực tế nhất từ báo cáo tài chính nội bộ, bao gồm tình hình kinh doanh lỗ / lãi, quy mô cơ cấu tài sản hiện có, cân đối hàng tồn kho... để xác định năng lực thực tế của tổ chức, thiết lập định hướng phát triển vừa sức, đảm bảo tính khả thi cao.

>>>> Bạn xem thêm: Mẫu báo cáo của Trưởng phòng kinh doanh
Báo cáo nội bộ tồn kho là văn bản tóm tắt phản ánh số lượng hàng hiện có trong kho của doanh nghiệp. Báo cáo hỗ trợ doanh nghiệp bán hàng quản lý lượng hàng xuất nhập kho, hiệu suất tiêu thụ từng dòng sản phẩm, số lượng hàng thực tế trong kho...
Để tăng sức cạnh tranh, công thức tạo sản phẩm của mỗi doanh nghiệp là một bí mật. Vì vậy, việc báo cáo tồn kho chính thức đôi khi không thể hiện tất cả vì sợ đối thủ cạnh tranh sẽ dựa trên loại nguyên vật liệu tồn kho mà nghiên cứu ra công thức của doanh nghiệp. Nhưng việc quản lý tồn kho đầy đủ vẫn cần thiết, vì vậy, báo cáo nội bộ tồn kho sẽ đảm nhận nhiệm vụ này.
Những số liệu công bố mức tiêu thụ có tác dụng rất lớn đến hình ảnh, uy tín của thương hiệu. Vì vậy, việc nâng khống hiệu suất tiêu thụ một số dòng hàng đôi khi lại có tác dụng đẩy mạnh nhu cầu thị trường ở dòng hàng đó nhưng chỉ có thể trong ngắn hạn. Để tăng hiệu suất tiêu thụ lâu dài luôn cần những số liệu chuẩn xác từ báo cáo nội bộ tồn kho.
Báo cáo nội bộ tài sản cố định sẽ phản ánh tài sản cố định đầu năm, số tài sản tăng trong năm, số giảm trong năm và tổng kết số tài sản cố định tính đến cuối năm. Nội dung chính thì tương tự báo cáo tăng giảm tài sản chính thức công bố ra bên ngoài, nhưng dữ liệu chi tiết thì luôn sát thực tế hơn rất nhiều, nhằm đảm nhận vai trò
Giá trị của tài sản cố định là thành phần giá trị tài sản của công ty. Có những tài sản tăng giá trị theo thời gian,nhưng cũng có những tài sản sẽ giảm giá trị. Thông qua báo cáo nội bộ, những dự đoán giảm giá trị tài sản cố định (do lỗi thời, do hư hỏng...) được thể hiện cụ thể, chi tiết, giúp nhà quản trị kịp thời tiến hành thanh lý sớm trước khi thị trường xuất hiện biến động, tránh bị hao hụt tài sản trong tương lai gần.
Có số liệu chuẩn xác, những kế hoạch đầu tư mua mới tài sản sẽ không làm doanh nghiệp tốn nhiều ngân sách. Bởi lẽ, hoàn toàn có thể dùng tiền thanh lý để mua sắm tài sản mới, hoặc thay vì mua mới có thể chọn giải pháp thuê đối với những tài sản thường xuyên cải tiến.
Là báo cáo tổng chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra, trên cơ sở đó xác định mức giá thành sản phẩm phù hợp quy định của pháp luật và mang đến lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sử dụng báo cáo nội bộ cho nội dung này vì nhà quản lý muốn tránh:
Nhiều doanh nghiệp muốn nhanh chiếm lĩnh thị trường đã chọn giải pháp bán sản phẩm với giá thấp hơn hoặc bằng chi phí sản xuất. Điều này tạo áp lực cho các doanh nghiệp cùng ngành, vì vậy, dễ bị cáo buộc vi phạm luật bán phá giá. Tuy nhiên, những báo cáo chính thức cho thấy mức giá doanh nghiệp đưa ra hoàn toàn phù hợp do đầu vào chi phí thấp, chỉ có báo cáo nội bộ mới thể hiện con số chi phí thực tế.
Ngược lại với lo ngại cáo buộc bán phá giá, những doanh nghiệp có thế mạnh trong những ngành nghề ít doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia lại tránh bị phê phán bán giá cao vì họ thường tận dụng lợi thế gần như độc quyền, quyết định giá sản phẩm cao, thu về lợi nhuận lớn. Để tránh những tranh cãi về sự chênh lệch giữa chi phí đầu vào và giá thành sản phẩm, báo cáo chính thức sẽ điều chỉnh chi phí cao hơn, còn báo cáo nội bộ mới phản ánh mức chi phí thực tế.
Dưới đây là những mẫu báo cáo nội bộ mới nhất được lấy làm quy chuẩn sử dụng trong mọi loại hình doanh nghiệp:
|
Đơn vị báo cáo: ........ |
Mẫu số B 02 – DN |
|
Địa chỉ:…...... |
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm ………
Đơn vị tính:............
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
|
|
|
|
2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
|
|
|
|
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) |
10 |
|
|
|
|
4. Giá vốn hàng bán |
11 |
|
|
|
|
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11) |
20 |
|
|
|
|
6. Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
|
|
|
|
7. Chi phí tài chính |
22 |
|
|
|
|
- Trong đó: Chi phí lãi vay |
23 |
|
|
|
|
8. Chi phí bán hàng |
25 |
|
|
|
|
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
26 |
|
|
|
|
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) - (25 + 26)} |
30 |
|
|
|
|
11. Thu nhập khác |
31 |
|
|
|
|
12. Chi phí khác |
32 |
|
|
|
|
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) |
40 |
|
|
|
|
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) |
50 |
|
|
|
|
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại |
51 52 |
|
|
|
|
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 - 52) |
60 |
|
|
|
|
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) |
70 |
|
|
|
|
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) |
71 |
|
|
|
(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần Lập, ngày ... tháng ... năm ...
|
Người lập biểu |
Kế toán trưởng |
Giám đốc |
|
(Ký, họ tên) - Số chứng chỉ hành nghề; - Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán |
(Ký, họ tên) |
(Ký, họ tên, đóng dấu) |
|
Đơn vị báo cáo:........ Địa chỉ: ……. |
Mẫu số B02 - DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC) |
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm...
Đơn vị tính: ………….
|
CHỈ TIÊU |
Mã số |
Thuyết minh |
Năm nay |
Năm trước |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
01 |
|
|
|
|
2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
02 |
|
|
|
|
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) |
10 |
|
|
|
|
4. Giá vốn hàng bán |
11 |
|
|
|
|
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) |
20 |
|
|
|
|
6. Doanh thu hoạt động tài chính |
21 |
|
|
|
|
7. Chi phí tài chính |
22 |
|
|
|
|
- Trong đó: Chi phí lãi vay |
23 |
|
|
|
|
8. Chi phí quản lý kinh doanh |
24 |
|
|
|
|
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 - 24) |
30 |
|
|
|
|
10. Thu nhập khác |
31 |
|
|
|
|
11. Chi phí khác |
32 |
|
|
|
|
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) |
40 |
|
|
|
|
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) |
50 |
|
|
|
|
14. Chi phí thuế TNDN |
51 |
|
|
|
|
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 - 51) |
60 |
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU (Ký, họ tên) |
KẾ TOÁN TRƯỞNG (Ký, họ tên) |
Lập, ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Mã chương:……….………
Đơn vị báo cáo:……………
Mã đơn vị SDNS:…………
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ
Năm……
Đơn vị tính:…………
|
STT |
- Loại tài sản cố định - Nhóm tài sản cố định |
Đơn vị tính số lượng |
Số đầu năm |
Tăng trong năm |
Giảm trong năm |
Số cuối năm |
|||||
|
SL |
GT |
SL |
GT |
SL |
GT |
SL |
GT |
||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
|
I |
TSCĐ hữu hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1 |
Nhà cửa, vật kiến trúc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhà ở |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhà làm việc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- … |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Máy móc, thiết bị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Phương tiện vận tải, truyền dẫn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Thiết bị, dụng cụ quản lý |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TSCĐ khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II |
TSCĐ vô hình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……………… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
x |
x |
|
x |
|
x |
|
x |
|
|
|
|
|
Ngày…tháng…năm… |
|
Người lập biểu (Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng (Ký, họ tên) |
Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Bộ, Sở: ……….
Đơn vị: …………
BÁO CÁO TỒN KHO
Tháng: ........................................
Kho: ........................................
|
Vật tư hàng hoá |
Đầu kỳ |
Nhập kho |
Xuất kho |
Cuối kỳ |
|||||
|
Mã |
Tên |
SL |
TT |
SL |
TT |
SL |
TT |
SL |
TT |
|
Loại : |
|||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng theo loại |
|||||||||
|
Cộng theo kho |
|||||||||
|
Cộng các kho |
|||||||||
|
|
|
|
..., ngày...tháng...năm.... |
|
Người lập (Ký, họ tên) |
Thủ kho (Ký, họ tên) |
Phụ trách kế toán (Ký, họ tên) |
Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu) |
Mục đích của báo cáo nội bộ là giúp nhà quản trị hiểu chính xác những gì đang diễn ra tại doanh nghiệp. Vì vậy, ban lãnh đạo phải yêu cầu cao đối với các phòng ban chuyên môn về tính chuẩn xác số liệu. Bên cạnh đó nên hình thành nguyên tắc quản lý chéo thông qua việc thiết lập báo cáo dựa trên dữ liệu từ những phòng ban chứ không chỉ gói gọn một phòng chuyên môn. Như vậy, tình trạng sai lệch số liệu, thu thập thông tin hời hợt sẽ không diễn ra.

>>>> Có thể bạn quan tâm: Biểu mẫu đánh giá nhân viên sau thử việc
Báo cáo nội bộ là những bí mật kinh doanh của tổ chức, do đó, dù nói là truyền tải đến nhân sự doanh nghiệp nhưng không phải ai cũng đều được phân quyền biết thông tin báo cáo nội bộ. Thường chỉ cấp quản lý từ tầm trung như trưởng phòng/ phó phòng mới được giao phó thu thập số liệu và thiết lập báo cáo nội bộ gửi lên cấp trên.
Doanh nghiệp nên cố gắng thiết lập báo cáo nội bộ theo quý hoặc nhiều lắm là 06 tháng. Như vậy, ban quản lý có thể nắm bắt tình hình doanh nghiệp liên tục, vừa đảm bảo công tác vận hành sản xuất kinh doanh, vừa thuận lợi cho việc cân nhắc điều chỉnh ở các báo cáo chính thức thường niên.
Báo cáo nội bộ giúp quản lý doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát cho toàn bộ quá trình triển khai một hoặc nhiều nhiệm vụ chuyên môn cùng lúc. Những mẫu báo cáo nội bộ doanh nghiệp nào cũng cần có mà quân sư đặc biệt đề cập trong bài viết này mang đến những số liệu phản ánh kết quả ở nhiều TalentBold khía cạnh khác nhau. Từ đó, doanh nghiệp biết rằng, kết quả chung là tốt nhưng vẫn có những kết quả thành phần cần phải cải thiện. Có như vậy, thành tích đạt được mới vững chắc, tạo nền tảng phát triển lâu dài.

------------------------------------
Chi tiết liên hệ:
Talentbold - We bold your talents
Hotline: 077 259 1080
Mail: sales@talentbold.com
Add: Tầng 12A.3, Tòa MD Complex, 68 Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam